Con người sinh ra đều ứng với một hành can chi nhất định. Dựa theo thiên can địa chi của mỗi người mà phản ánh rõ nét vận mệnh tốt xấu, sang hèn. Mặc khác dựa theo hàng can chi mà xác định hướng nhà, ngày xuất hành, chọn tuổi kết hôn, kết hợp làm ăn. Chính sự tương hợp, tương đồng giữa các can chi sẽ mang lại điều tốt lành trong cuộc sống. Thế thiên can địa chi là gì? Sự tương sinh tương khắc về thiên can địa chi ra sao? Cùng tìm hiểu nội dung sau.

Thiên can địa chi là gì?

Thiên can địa chi là gì

Trong phong thủy, hàng can chi có ý nghĩa rất quan trọng. Dựa theo can chi mà luận đoán phần nào vận số tốt xấu của một người. Cũng dựa vào hàng can chi mà chọn người kết thân, kết hôn để mang lại điều tốt đẹp trong cuộc sống.

Và trong đó thiên can địa chi được chia như sau:

  • Có mười thiên can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
  • Có mười hai địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi

Tìm hiểu về Thiên can

Trong 10 Thiên can được phân thành 2 nhóm: 5 can dương (+) và 5 can âm (-). Cụ thể:

  • 5 can dương gồm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
  • 5 can âm gồm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý

Hàng can thuộc ngũ hành

Dựa theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì 10 thiên can (âm dương) thuộc ngũ hàng như sau:

  • Giáp, Ất thuộc hành Mộc
  • Bính, Đinh thuộc hành Hỏa
  • Mậu, Kỷ thuộc hành Thổ
  • Canh, Tân thuộc hành Kim
  • Nhâm, Quý thuộc hành Thủy

Hàng can thuộc phương vị

Dựa theo 4 phương mà xác định hàng can thuộc phương vị nào. Cụ thể như:

  • Giáp, Ất thuộc phương Đông
  • Bính, Đinh thuộc phương Nam
  • Mậu, Kỷ thuộc phương Trung ương
  • Canh, Tân thuộc phương Tây
  • Nhâm, Quý thuộc phương Bắc

Hàng can thuộc bốn mùa

Theo 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông trong năm mà hàng can ứng với các mùa như sau:

  • Giáp, Ất thuộc mùa Xuân
  • Bính, Đinh thuộc mùa Hạ
  • Mậu, Kỷ thuộc tứ quý
  • Canh, Tân thuộc mùa Thu
  • Nhâm, Quý thuộc mùa Đông
READ  Xem tuổi vợ chồng

Hàng can tương hợp tương sinh

  • Giáp tương hợp Kỷ
  • Ất tương hợp Canh
  • Bính tương hợp Tân
  • Đinh tương hợp Nhâm
  • Mậu tương hợp Quý

Hàng can xung khắc xung hại

Trong làm ăn, kết hôn, quý bạn không nên chọn những thiên can xung khắc xung hại dưới đây.

  • Giáp khắc Mậu
  • Ất khắc Kỷ
  • Bính khắc Canh
  • Đinh khắc Tân
  • Mậu khắc Nhâm
  • Kỷ khắc Quý
  • Canh khắc Giáp
  • Tân khắc Ất
  • Nhâm khắc Bính
  • Quý khắc Đinh.

Địa chi là gì?

Ý nghĩa của hàng chi

Trong địa chi 12 con giáp Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Trong đó có 6 địa chi dương (+) và 6 địa chi âm (-)

  • 6 địa chi dương gồm: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
  • 6 địa chi âm gồm: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tỵ, Mão

Dựa theo 12 địa chi cầm tinh 12 loài động vật mà phân chia ngày đêm trong 1 ngày thành 12 mốc thời gian như sau:

  • Tý (23h – 1h)
  • Sửu (1h – 3h)
  • Dần (3h – 5h)
  • Mão (5h -7h)
  • Tỵ (9h – 11h)
  • Ngọ (11h – 13h)
  • Mùi (13h – 15h)
  • Thân (15h – 17h)
  • Dậu (17h – 19h)
  • Tuất (19h -21h)
  • Hợi (21h – 23h)

Hàng chi thuộc ngũ hành

Trong 12 địa chi ứng với ngũ hàng tương sinh tương khắc như sau:

  • Dần, Mão thuộc hành Mộc
  • Tỵ, Ngọ thuộc hành Hỏa
  • Thân, Dậu thuộc hành Kim
  • Hợi, Tý thuộc hành Thủy
  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc hành Thổ

Hàng chi thuộc phương vị 

  • Dần, Mão thuộc phương Đông
  • Tỵ, Ngọ thuộc phương Nam
  • Thân, Dậu thuộc phương Tây
  • Hợi, Tý thuộc phương Bắc
  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc thổ bốn phương

Hàng chi lục hợp

  • Tý – Sửu
  • Dần – Hợi
  • Mão – Tuất
  • Thìn – Dậu
  • Tỵ – Thân
  • Ngọ – Mùi

Hàng chi tam hợp

  • Hợi – Mão – Mùi
  • Dậu – Ngọ – Tuất
  • Tỵ – Dậu – Sửu t
  • Thân – Tý – Thìn

Hàng chi lục xung

  • Tý – Ngọ
  • Sửu – Mùi
  • Dần – Thân
  • Mão – Dậu
  • Thìn – Tuất
  • Tỵ – Hợi

Ý nghĩa của hàng can chi trong phong thủy

Dựa vào thiên can địa chi mà bạn luận đoán phần nào tính cách, vận số của mỗi người. Thông qua can chi mà lựa chọn người tương sinh tương hợp để vươn đến cuộc sống tốt đẹp.

READ  Xem tử vi tuổi Ất Hợi năm 2022 nữ mạng

Ý nghĩa của 10 thiên can

Hàng chi tam hợp

  • Giáp (+) thuộc hành Mộc

Ý chỉ là cây cổ thụ to lớn mang tính chất cường tráng mạnh mẽ. Luôn là trụ cột, đàn anh đàn chị sẵn sàng giúp đỡ và chia sẻ với đàn em.

  • Ất (-) thuộc hành Mộc

Cây nhỏ có tính chất mềm yếu, dễ đỗ gãy. Là em út trong các loài Mộc, mặc dù nhỏ bé nhưng lúc nào cũng cẩn thận và sống rất dai. Đặc biệt sẵn sàng thay đổi bản chất để thích nghi với môi trường sống.

  • Bính (+) thuộc hành Hỏa

Ý chỉ là mặt trời nắng nóng, là người anh cả, đứng đầu trong đám đông. Lúc nào cũng nhiệt tình và hào phóng. Đôi lúc hào phóng quá mức khiến người khác hiểu nhầm là phóng đại, hiếu danh.

  • Đinh (-) thuộc hành Hỏa

Đây là ánh sáng từ ngọn đèn, ngọn nến. Tuy nhiên trong bóng tối, ngọn lửa này tỏa sáng khắp một vùng. Tuy ánh sáng không quá mạnh nhưng có thể đốt cháy mọi thứ.

  • Mậu(+) thuộc hành Thổ

Một vùng đất rộng lớn, bao la bạc ngàn. Chính sự mạnh từ đất có thể ngăn chặn được những cơn lũ lớn. Đất cung cấp lượng phù sa thích hợp để nuôi dưỡng Mộc.

  • Kỷ(-) thuộc hành Thổ

Ý chỉ là một khu vườn nhỏ bé nhưng nó có thể cải thiện cuộc sống của một gia đình. Kỷ Thổ nhưng một người em út trong gia đình. Tuy nhỏ bé nhưng rất cẩn thận và tỉ mỉ từng chút một.

  • Canh(+) thuộc hành Kim

Những cao dao, thanh kiếm có cứng rắn hay sắt bén đến mấy thì có lúc cũng phải hư và cũ. Lúc đầu Canh Kim khá mạnh mẽ có thể chinh phục mọi thứ nhưng theo thời gian thành công chỉ còn được bao nhiêu.

  • Tân(-) thuộc hành Kim

Tân Kim như các loại châu báu quý hiếm như vàng, kim cương,… có giá trị lớn. Tuy trọng lượng nhỏ bé nhưng chúng vô cùng có giá. Đừng vì thế coi thường và khinh dễ.

  • Nhâm(+) thuộc hành Thủy

Nhâm + thuộc hành Thủy được quý là biển cả, bao la rộng lớn. Bình thường biển cả trông thật êm dịu nhưng lúc sóng dữ trông thật tàn ác. Nó có thể ấn chìm tất cả trong biển nước.

  • Quý(-) thuộc hành Thủy
READ  Sao Thủy Diệu chiếu mệnh tuổi nào? Cách hóa giải ra sao

Ý chỉ là nước của những cơn mưa, từng hạt rơi trông thật bình yên. Tuy nhiên khi mưa kèm theo sấm sét thì Nhâm Thủy trở nên hung dữ và tàn ác vô cùng.

Ý nghĩa của 12 địa chi

Hàng can xung khắc

Trong địa chi 12 con giáp ứng với 12 con vật quen thuộc trong cuộc sống. Dưới đây là ý nghĩa của hàng chi:

  • Tý có nghĩa là mầm móng nuôi dưỡng, hỗ trợ vạn vật trong tự nhiên sinh sôi nảy nở
  • Sửu có nghĩa là duy trí và cung cấp dưỡng chất để mầm non tiếp tục phát triển
  • Dần có nghĩa là hướng dẫn, chỉ dạy để các mầm non mới lớn lựa chọn hướng đi đúng đắn
  • Mão có nghĩa là tất cả vạn vật trong tự nhiên sinh trưởng và phát triển tốt
  • Thìn có nghĩa là quá trình sinh trưởng gặp trở ngại, và mọi vật cản đều vượt qua thành công
  • Tỵ có nghĩa là soi sáng những con đường, hướng đi tốt nhất cho vạn vật trong thiên nhiên
  • Ngọ có nghĩa là bắt đầu phát triển thêm một số thành tựu của riêng mình, như cây phát triển thêm nhánh, cành..
  • Mùi có nghĩa là xuất hiện nhiều rào cản như sâu bướm ngăn chặn sự phát triển của cây cối
  • Thân có nghĩa là toàn bộ thân thể cây cành phát triển hoàn chỉnh, bắt đầu cho hoa nở trái
  • Dậu có nghĩa là hoa quả bắt đầu thu hoạch ở giai đoạn chín mùi
  • Tuất có nghĩa là diệt, sau khi ăn hoa quả xong sẽ tiêu diệt hoặc quay lại bước đầu để sang vụ mùa mới
  • Hợi có nghĩa là hạt, hoa quả thu được và thu giữ thành quả có được.

>>> Xem thêm: Lục hại là gì? Cha con lục hại có sao không?

Như trên, bạn đã hiểu thiên can địa chi là gì chưa nè. Ai cũng có hàng can chi riêng của mình, dựa theo đó mà kết thân, kết hôn với người tương sinh tương hợp với mình. Cùng nhau vươn đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống. Chúc bạn may mắn và gặt hái nhiều thành công cho bản thân.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!